Danh Mục

Liên Kết Website

Thăm Dò Ý Kiến

Bạn quan tâm đến Website Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Tỉnh Sơn La

Khá

Tốt

Trung bình

Kém

Quảng Cáo


Trang nhất » Sản Phẩm » Phần Mềm Khối Y Tế » PM Quản lý bệnh nhân


Xem ảnh lớn

Phần Mềm Quản Lý Bệnh Viện - MKV Hospital 7.0

Đăng ngày 28-09-2011 10:28:00 AM - 3523 Lượt xem Giá : Liên hệ

Bệnh viện điện tử - hay bệnh viện không giấy là một trong những mục tiêu của chúng tôi - những người đã và đang nhiều năm tham gia công tác khám và điều trị bệnh, nhằm nâng cao hiệu quả điều trị, cũng như hỗ trợ tốt cho công tác quản lý và điều hành bệnh viện.

Đánh giá : 15 điểm 1 2 3 4 5

Chia sẻ :

Qua thời gian dài tìm hiểu sử dụng các công cụ quản lý khám và điều trị bệnh cho bệnh nhân, công cụ hổ trợ cho người sử dụng và cho nhà quản trị hiện nay chúng tôi nhận thấy :

* Phần lớn các công cụ quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu công việc như:

    Giao diện không thân thiện.

     Người sử dụng thường găp nhiều lỗi khi sử dụng.

     Thiếu nhiều chức năng quan trọng trong khi lại dư ra một số chức năng hiện có, điều này làm  người sử dụng gặp nhiều khó khăn.

     Phí đầu tư, bảo trì quá cao.

     Bệnh nhân tốn thời gian đi lại quá nhiều, thực hiện quá nhiều công đoạn, không xem được hồ sơ bệnh án,…

* Phần lớn kỹ năng tin học của người sử dụng hạn chế nên không vận hành hết tính năng của công cụ.

* Không kiểm tra , kiểm soát hết tình hình đang diễn ra tại bệnh viện cũng như không đưa ra những can thiệp kịp thời.

*Nhà cung cấp khắc phục các lỗi phát sinh chậm, không có mối liên hệ thường xuyên với người sử dụng,…

Chúng tôi - sự kết hợp giữ nhà y khoa, nhà quản trị và các chuyên gia công nghệ thông tin đã nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng thành công Mô hình quản lý bệnh viện bằng Phần Mềm Phiên Bản Mới.

1.    CHỨC NĂNG QUẢN LÝ KHÁM BỆNH:
      1.1    Mô tả:
       Chức năng Quản lý khám bệnh: tiếp nhận, phát thẻ và ghi thông tin hành chính bệnh nhân này dựa trên cơ sở hàng đợi bệnh nhân chờ khám, gồm các chức năng sau:

-    Cập nhật các thông tin của người bệnh vào dữ liệu

-    In phiếu khám bệnh: Phiếu này có tác dụng xác nhận bệnh nhân trong quá trình khám và điều trị sau này.

-    In “Thẻ điện tử thông minh” cho những bệnh nhân đến khám lần đầu tiên: thẻ này sẽ là cơ sở để tìm kiếm thông tin trong dữ liệu hồ sơ bệnh án, phục vụ quá trình khám, chữa bệnh.

-    Sắp xếp, phân loại bệnh và đ¬ưa vào một hàng đợi các bệnh nhân chờ khám ở các phòng khám bệnh.

-    Cung cấp thông tin bệnh sử và điều trị của bệnh nhân cho bác sĩ

-    Gửi thông tin yêu cầu xét nghiệm đến Chương trình Quản lý khoa cận lâm sàng, nếu bệnh nhân cần phải làm xét nghiệm cận lâm sàng trong quá trình chẩn đoán.

-    Gửi thông tin yêu cấu khám chuyên khoa, nếu bệnh nhân cần được khám chuyên khoa tại một phòng khám khác trong hệ thống các phòng khám của bệnh viện.

-    Nhận kết quả khám chuyên khoa, nhận kết quả cận lâm sàng.

-    Chẩn đoán của phòng khám

-    Nhập kết quả khám và điều trị.

-    Gửi thông tin yêu cầu cấp phát thuốc cho bệnh nhân đến quầy phát thuốc hoặc khoa dược.

-    Gửi thông tin cần thiết đến bộ phận tài chính để thu tiền dịch vụ khám chữa bệnh, xét nghiệm và tiền thuốc của bệnh nhân.

    1.2    Báo cáo Khám bệnh

-    In các thông tin theo qui định của Bộ Y tế, Sở Y tế.

-    In ra các thông tin:

               + Danh sách thuốc, vật tư ý tế bệnh nhân dùng

               + Danh sách bệnh nhân đang lưu tại khoa

               + Danh sách bác sĩ chỉ định dịch vụ

               + Danh sách bác sĩ thực hiện dịch vụ             

               + Yêu cầu dịch vụ cận lâm sàng

               + Đơn thuốc (nếu bệnh nhân chỉ cần kê đơn và cho về)

               + Giấy hẹn khám cho bệnh nhân điều trị ngoại trú

               + Giấy giới thiệu chuyển viện.

               + Giấy giới thiệu nhập viện.

               + Sổ nhập, chuyển viện, hẹn tái khám.

               + Sổ thống kê nhập - xuất – tồn vật tư ý tế tại khoa

               + Sổ thống kê nhập - xuất – tồn thuốc tại khoa

    1.3    Đối tượng sử dụng:

-    Bộ phận tiếp nhận khám bệnh.         


2.    CHỨC NĂNG QUẢN LÝ VIỆN PHÍ:

     2.1.    Mô tả:

          Phần mềm này sẽ tự động tính toán tất cả chi phí phát sinh của bệnh nhân trong quá trình khám bệnh, điều trị ngoại trú và điều trị nội trú tại bệnh viện.

          Chức năng  được thực hiện theo quy trình sau:

-    Thông tin về quá trình điều trị của bệnh nhân

-    Thông tin về thuốc - vật tư y tế đã sử dụng trong quá trình điều trị

-    Thông tin về các xét nghiệm đã làm

-    Thông tin các thủ thuật và phẫu thuật đã làm

-    Thông tin về tiền đã nộp khi vào viện và trong quá trình điều trị

-    Theo dõi thu viện phí
-    Báo cáo thu viện phí

-    In phiếu thanh toán viện phí cho bệnh nhân: Tiền khám bệnh, tiền giường, tiền thuốc, tiền xét nghiệm,...

-    Tổng hợp báo cáo thu chi cho từng khoa và toàn bệnh viện

   2.2.    Đối tượng sử dụng:

-    Nhân viên thu ngân

-    Bộ phận kế toán của bênh viện.


3.    CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CẤP CỨU:

      3.1. Mô tả:

           Chức năng này dựa trên cơ sở đưa bệnh nhân nhập khoa trực tiếp. Nếu bệnh nhân quá nặng thì chuyển nội trú hoặc chuyển bệnh viện chuyên khoa khác.

         3.1.1. Quản lý bệnh nhân tại khoa

-    Cập nhật các thông tin của người bệnh vào dữ liệu.

-    Cung cấp thông bệnh sử, điều trị của bệnh nhân cho bác sĩ.

-    Gửi thông tin yêu cầu xét nghiệm đến Chương trình Quản lý khoa cận lâm sàng, nếu bệnh nhân cần phải làm xét nghiệm cận lâm sàng trong quá trình chẩn đoán.

-    Gửi thông tin yêu cấu khám chuyên khoa, nếu bệnh nhân cần được khám chuyên khoa tại một phòng khám khác trong hệ thống các phòng khám của bệnh viện.

-    Nhận kết quả khám chuyên khoa, nhận kết quả cận lâm sàng

-    Chẩn đoán của phòng khám

               + Chẩn đoán xác định bệnh chính

               + Chẩn đoán phân biệt

               + Chẩn đoán nguyên nhân

               + Chẩn đoán bệnh kèm theo

-    Kết quả điều trị:

               + Điều trị ngoại trú - kê đơn thuốc

               + Lưu tại phòng cấp cứu
 
               + Nhập viện

               + Chuyển viện

-    Gửi thông tin yêu cầu cấp phát thuốc cho bệnh nhân đến quầy phát thuốc hoặc khoa dược.

               + Gửi thông tin yêu cầu cấp phát thuốc cho bệnh nhân đến Quầy thuốc, nếu bệnh nhân đồng ý mua thuốc.

-    Gửi thông tin cần thiết đến bộ phận tài chính để thu tiền dịch vụ khám chữa bệnh, xét nghiệm và tiền thuốc của bệnh nhân.

         3.1.2 Báo cáo cấp cứu

-    In các thông tin theo qui định của Bộ Y tế, Sở Y tế.

-    In ra các thông tin:

               + Yêu cầu dịch vụ cận lâm sàng

               + Đơn thuốc (nếu bệnh nhân chỉ cần kê đơn và cho về)

               + Phiếu cấp thuốc và có thể kê đơn cho về

               + Giấy hẹn khám cho bệnh nhân điều trị ngoại trú

               + Bệnh án cho bệnh nhân nhập viện điều trị.

               + Giấy giới thiệu chuyển viện.

               + Giấy giới thiệu nhập viện.

               + Sổ nhập, chuyển viện

               + Sổ thống kê nhập - xuất – tồn thuốc tại khoa

               + Sổ thống kê nhập - xuất – tồn VTYT tại khoa

               + Danh sách thuốc, VTYT bệnh nhân dùng

               + Danh sách bệnh nhân nhập khoa

               + Danh sách bác sĩ chỉ định dịch vụ

4.    CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CẬN LÂM SÀNG:

     4.1. Mô tả:
 
           4.1.1. Quản lý Nhận yêu cầu CLS:

-    Ghi nhận thông tin yêu cầu  CLS từ phòng khám hoặc bệnh nhân tự đến

-    In yêu cầu vào khoa CLS

-    Xếp thứ tự và lịch tiếp đón bệnh nhân - bảng điện tử

-    Chuyển thông tin

     4.1.2. Quản lý Trả kết quả CLS:

-    Các kết quả CLS sẽ được cập nhập, in và trả lại bệnh nhân

-    Bác sĩ có thể xem ngay kết quả trên mạng máy tính

    4.1.3. Quản lý Thông tin Viện phí

-    Thu phí

-    Hòan phí

-    Ứng trước

-    Bảng kê

     4.1.4. Quản lý thông tin hóa chất, trang thiết bị sử dụng

-    Hiệu quả sử dụng hóa chất

-    Hiệu quả sử dụng thiết bị

     4.1.5. Quản lý Thông tin cung cấp cho bệnh nhân

-    Xem thông tin điều trị tại chổ

-    Xem thông tin điều trị qua website

  4.2 Đối tượng sử dụng:

-    Các bác sĩ khoa cận lâm sàng.

-    Các khoa có lien quan

5.    CHỨC NĂNG QUẢN LÝ LÂM SÀNG:
      5.1.    Mô Tả:
             
        5.1.1. Quản lý bệnh nhân tại khoa:

-    Ghi nhận diễn biến của từng triệu chứng (kể cả các triệu chứng mới xuất hiện) trong suốt quá trình điều trị.

-    Ghi nhận các chẩn đoán, kết quả hội chẩn trong quá trình điều trị.

-    Các yêu cầu về cận lâm sàng

-    Kết quả các xét nghiệm cận lâm sàng

-    Yêu cầu khám chuyên khoa

-    Kết quả khám chuyên khoa

-    Yêu cầu và thực hiện thủ thuật

-    Biểu diễn các triệu chứng, xét nghiệm, thuốc điều trị,... dưới dạng đồ hoạ, thuận tiện cho việc theo dõi
bệnh nhân của bác sĩ và y tá-điều dưỡng.

-    Kết quả điều trị tại khoa.
                       
        5.1.2. Quản lý các trường hợp tử vong:

-    Chẩn đoán của bác sĩ lâm sàng

-    Biên bản kiểm thảo tử vong

-    Mổ tử thi, khám nghiệm, kết luận giải phẫu bệnh để thẩm định chẩn đoán của bác sỹ lâm sàng là đúng, sai, lý do đúng sai

-    Quản lý hình ảnh giải phẫu bệnh lý phục vụ hội nghị và lưu trữ

-    Kết luận của khoa giải phẫu bệnh

        5.1.3. Hỗ trợ công tác chuyên môn phục vụ ng¬ười bệnh:

-    Cung cấp thông tin về thuốc cho bác sĩ (tác dụng, tác dụng phụ, tương tác thuốc, số lượng thuốc hiện còn tại khoa dược thuốc thay thế cùng hoạt chất hoặc cùng nhóm,...)

-    Cảnh báo (warning) cho bác sĩ trong các trường hợp chỉ định thuốc không hợp lý (ví dụ như sử dụng 2 loại kháng sinh trong cùng một nhóm ...).


-    Quản lý thuốc dùng hàng ngày của bệnh nhân (thuốc dự trù).

-    Quản lý thuốc bệnh nhân dùng khi cấp cứu

-    Dự trù thuốc cho bệnh nhân tại khoa, lĩnh thuốc, cấp phát thuốc, trả lại thuốc.

-    Dự trù, cấp phát vật trữ tiêu hao (bông băng, cồn, gạc,... )

-    Quản lý tủ thuốc cấp cứu, dự trù thuốc cấp cho tủ trực của khoa.

-    Các dự trù sử dụng thuốc vật tư y tế sẽ được sử dụng làm dữ liệu cho chương trình quản lý khoa dựợc.

-    Quản lý cho mượn đồ dùng tại bệnh viện: Chăn, màn, quần áo, giường,...

-    Thông báo chi tiết về chi phí điều trị cho bệnh nhân (chính sách, BHYT, dịch vụ ): Tiền thuốc, giường bệnh, tiền xét nghiệm, viện phí,... có đối chiếu với số tiền bệnh nhân đã nộp (hoặc trần chi phí điều trị theo qui định), để tránh các trường hợp thất thoát viện phí.

-    Gửi thông tin yêu cầu cấp phát thuốc đến khoa dược.

-    Gửi thông tin cần thiết đến bộ phận tài chính để thu tiền dịch vụ khám chữa bệnh, xét nghiệm và tiền thuốc của bệnh nhân, được phân loại theo nhiếu đối tượng khác nhau.

-    Quản lý Thông tin cung cấp cho người nhà bệnh nhân (được bệnh viện cho phép):

-    Thông qua mạng máy tính cung cấp các thông tin về triệu chứng bệnh của bệnh nhân (lâm sàng, cận lâm sàng), cũng như chẩn đoán và các y lệnh điều trị của bác sĩ.

-    Thông qua mạng máy tính cho phép người nhà bệnh nhân truy cập vào dữ liệu để tìm kiếm thông tin bệnh nhân như vị trí nội trú, tình hình bệnh, chi phí.

-    Quản lý thông tin Hội chẩn:

        5.1.4. Báo cáo lâm sàng

-    In các thông tin theo qui định của Bộ Y tế, Sở Y tế.

-    In ra các thông tin

               + Yêu cầu dịch vụ cận lâm sàng

               + Đơn thuốc

               + Phiếu ký nhận lãnh thuốc

               + Giấy hẹn khám cho bệnh nhân điều trị ngoại trú

               + Bệnh án cho bệnh nhân nhập viện điều trị.

               + Giấy giới thiệu chuyển viện.

               + Sổ tình hình nhập - xuất khoa

               + Sổ nhập- xuất viện, chuyển viện

               + Sổ thống kê nhập - xuất – tồn thuốc tại khoa

               + Sổ thống kê nhập - xuất – tồn VTYT tại khoa

               + Danh sách thuốc, VTYT bệnh nhân dùng

               + Danh sách bệnh nhân đang điều trị tại khoa

               + Danh sách bác sĩ chỉ định dịch vụ

               + Danh sách bác sĩ thực hiện dịch vụ

      5.2. Đối tượng sử dụng:

-    Các bác sĩ khoa cận lâm sàng.

-    Các khoa có lien quan

6.    CHỨC NĂNG QUẢN LÝ PHẨU THUẬT

     6.1.    Mô Tả:
             
              Thông tin từ các khoa, hội chẩn, duyệt mổ, xếp lịch mổ, phẩu thuật và thông báo về các khoa.

           6.1.1. Quản lý thông tin phẫu thuật và kết quả phẫu thuật trong bệnh viện

-    Quản lý Thông tin tiếp nhận hành chính:

               + Ghi nhận thông tin yêu cầu từ các khoa trại và cấp cứu

               + Cập nhật các thông tin của ng¬ười bệnh vào dữ liệu.

               + Cập nhật các thông tin của ng¬ười bệnh vào chương trình dữ liệu, nếu có

               + Chuẩn bị, kiểm tra các yêu cầu CLS

               + Bảng kê phí phẫu thuật

               + Quản lý Thông tin Viện phí:

               + In Bảng kê viện phí các khoản

               + Đối chiếu công nợ viện phí của bệnh nhân trước khi ra khoa

               + Bảng kê các khoản thu của khoa

               + Quản lý thông tin CLS

               + Gởi yêu cầu: Xét nghiệm, Thanh trùng, Ngân hàng máu, Dược phẩm, Trang thiết bị y tế, Y dụng
cụ đến các bộ phận liên quan

               + Nhận Kết quả: Xét nghiệm, Thanh trùng, Dược phẩm, Trang thiết bị y tế, Y cụ từ các bộ phận

               + Chuyển thông tin Viện phí thanh toán cho tài vụ.

               + Quản lý thuốc dùng của bệnh nhân (thuốc dự trù).

               + Dự trù thuốc cho bệnh nhân tại khoa, lĩnh thuốc, cấp phát thuốc, trả lại thuốc.

               + Dự trù, cấp phát vật trữ tiêu hao (bông băng, cồn, gạc,... )

               + Quản lý tủ thuốc cấp cứu, dự trù thuốc cấp cho tủ trực của khoa.

               + Các dự trù sử dụng thuốc vật tư y tế sẽ được sử dụng làm dữ liệu cho chương trình quản lý
khoa dựợc.
              
               + Quản lý cho mượn đồ dùng tại bệnh viện: Chăn, màn, quần áo, giường,...

               + Thông báo chi tiết về chi phí điều trị cho bệnh nhân (chính sách, BHYT, dịch vụ ): Tiền thuốc, giường bệnh, tiền xét nghiệm, viện phí,... có đối chiếu với số tiền bệnh nhân đã nộp (hoặc trần chi phí điều trị theo qui định), để tránh các trường hợp thất thoát viện phí.
             
               + Gửi thông tin yêu cầu cấp phát thuốc đến khoa dược.
              
               + Gửi thông tin yêu cầu thanh toán viện phí cho Tài vụ và bệnh nhân.

-    Quản lý thông tin chuyên môn:

               + Thông tin Gây mê

               + Thông tin Phẫu thuật

               + Thông tin Hồi sức

               + Quản lý thông tin duyệt mổ

               + Ghi thông tin bệnh án điện tử, nếu có.

               + Ghi nhận bút ký điện tử của các đối tượng sử dụng liên quan.

               + In các thông tin trên làm cơ sở pháp lý cho việc l¬ưu trữ hồ sơ bệnh án theo qui định của Bộ Y
tế.

-    Quản lý thông tin chuyển khoa, tử vong:

               + Chẩn đoán của bác sỹ

               + Biên bản kiểm thảo tử vong

               + Mổ tử thi, khám nghiệm, kết luận giải phẫu bệnh để thẩm định chẩn đoán của bác sỹ lâm sàng
là đúng, sai, lý do đúng sai

               + Quản lý hình ảnh giải phẫu bệnh lý phục vụ hội nghị và lưu trữ

               + Kết luận của khoa giải phẫu bệnh

-    Quản lý Thông tin cung cấp cho người nhà bệnh nhân (được bệnh viện cho phép):

               + Thông qua mạng máy tính cung cấp các thông tin về triệu chứng bệnh của bệnh nhân (lâm sàng, cận lâm sàng), cũng như chẩn đoán và các y lệnh điều trị của bác sĩ.

               + Thông qua mạng máy tính cho phép người nhà bệnh nhân truy cập vào CSDL để tìm kiếm thông tin bệnh nhân như vị trí nội trú, tình hình bệnh, chi phí.
 
        6.1.2. Báo cáo phẩu thuật

-    In các thông tin theo qui định của Bộ Y tế, Sở Y tế.

-    In ra các thông tin:

               + Lịch mổ

               + Tường trình phẩu thuật

               + Y lệnh bác sỹ

               + Phiếu gây mê

               + Phiếu hồi sức

               + Danh sách tiếp nhận

               + Danh sách chuyển viện

               + Tìm kiếm bệnh nhân

               + Bảng kê viện phí

               + Yêu cầu dịch vụ cận lâm sàng, nếu có

               + Đơn thuốc

               + Sổ tình hình nhập - xuất khoa

               + Sổ nhập- xuất viện, chuyển viện

               + Sổ thống kê nhập - xuất – tồn thuốc tại khoa

               + Sổ thống kê nhập - xuất – tồn VTYT tại khoa

               + Danh sách thuốc, VTYT bệnh nhân dùng

               + Danh sách bệnh nhân đang lưu tại khoa

               + Danh sách bác sĩ chỉ định dịch vụ

               + Danh sách bác sĩ thực hiện dịch vụ

     6.2.    Đối tượng sử dụng:

-    Các bác sĩ khoa cận lâm sàng.

-    Các khoa có liên quan

7.     CHỨC NĂNG QUẢN LÝ TOA THUỐC ĐIỆN TỬ
       7.1. Mô tả:

             Chức năng này giúp Bác sĩ ra toa thuốc trên máy tính và xây dựng phát đồ điều trị thuốc, ngăn chặn các chống chỉ định, phản ứng thuốc… Ngoài ra, chức năng này cho phép người dùng thiết lập chế độ điều trị tự động ra toa thuốc cho phép theo từng loại bệnh lý đã được xây dựng và ghi nhận trong hệ thống. Các Bác sĩ có các quyết định ra toa nhanh chóng và chính xác hơn. Bác sĩ điều trị có thể ra toa thuốc trực tiếp từ máy tính hoặc các thiết bị cầm tay, hệ thống máy tính sẽ lưu trực tiếp thông tin toa thuốc vào hệ thống.

      7.1.1. Toa thuốc Điện tử:

-    Kiểm tra tự động thuốc hết hạn.

-    Kiểm tra tự động thuốc hết kho

-    Kiểm tra tự động kháng thuốc

-    Kiểm tra tự động chống chỉ định

-    Kiểm tra tự động các thông tin khác.

-    Các toa thuốc sẽ được lưu chuyển trực tiếp cho các khoa phòng liên quan như: Quầy thuốc, Dược,
Viện phí, Tài chính… để xử lý tự động tiếp theo.

      7.1.2. Cảnh báo thuốc:

-    Cảnh báo hết kho: Chương trình tự động qui định hạn mức tồn kho và số lượng tồn kho tức thời nhanh chóng.

-    Cảnh báo hạn dụng: Giúp cảnh báo cho các bác sĩ  thuốc sắp hết trong kho, thuốc sắp hết hạn … thông qua màn hình máy tính.

-    Cảnh báo kháng thuốc tự động.

-    Cảnh báo chống thuốc trùng tự động

    7.2. Đối  tượng sử dụng:

-    Các bác sĩ lâm sàng.

-    Các khoa có lien quan khác.

8.    CHỨC NĂNG QUẢN LÝ DƯỢC :

       8.1. Mô Tả:

             Phần mềm Quản lý chặt chẽ, chính xác nhập xuất tồn dược phẩm trên cơ sở phân cấp trách nhiệm rõ ràng, đảm bảo việc thu đúng và thu đủ

         8.1.1. Quản lý D¬ược lâm sàng – cấp phát thuốc cho bệnh nhân:

-    Nhận thông tin yêu cầu cấp phát thuốc (từ chương trình Quản lý phòng khám bệnh, hoặc các chương trình Quản lý bệnh nhân).

-    Xuất dược kho - khoa:  Xuất cho khoa điều trị dự trù thuốc hàng ngày.

-    Nhập từ các khoa về:

               + Nhập thuốc từ các khoa về khi bệnh nhân không dùng thuốc (giảm liều, lĩnh nhầm, tử vong,...), hỏng vỡ tại khoa nhập về để huỷ.

-    Huỷ các phiếu lĩnh không hợp lệ

-    Ghi nhận thông tin cấp phát thuốc thực tế (kể cả với các trường hợp như lượng thuốc cho bệnh nhân theo đơn, không phải từ các chương trình nói trên). Phần cấp phát phải dựa trên nguyên tắc nhập trước - xuất trước, có quan tâm tới giá thực tế của từng lô thuốc được cấp phát.

-    In các thông tin về thuốc cấp phát để làm cơ sở pháp lý cho việc lưu trữ hồ sơ theo qui định của Sở Y tế và Bộ Y tế.

-    Lập báo cáo về tình hình sử dụng thuốc của các khoa phòng.

      8.1.2. Quản lý Kho dược:

-    Ghi nhận các thông tin nhập kho và xuất kho (ngoài các trường hợp cấp phát thuốc được quản lý bởi chương trình đã mô tả trên đây). Các thông tin xuất nhập kho phải quan tâm tới cả số lượng, giá trị và lô sản xuất cũng như hạn dùng của từng loại thuốc nhập. Phần xuất kho phải theo nguyên tắc nhập/ xuất trước và phải ghi nhận cả giá trị lô hàng xuất để bảo đảm tính chính xác trong các báo cáo tài chính sau này.

-    Nhập thuốc từ ngoài vào và xuất đi các khoa, quản lý sản xuất dược tại Bệnh viện (thuốc đông y, pha chế dịch truyền,...)

-    Xuất trả lại nhà cung cấp khi sai quy cách, mất chất lượng và huỷ thuốc theo lô không đạt tiêu chuẩn.

-    Xuất ra ngoài: Xuất đi chống dịch, khám sức khỏe,...

-    Xuất huỷ: hỏng vỡ, quá hạn sử dụng

-    Lập báo cáo xuất nhập, báo cáo tồn và các báo cáo tổng hợp khác theo biểu mẫu của ngành y tế và theo nhu cầu quản lý của đơn vị.

-    Cảnh báo trong các trường hợp thuốc sắp hết hạn, hoặc số lượng dữ trữ thấp trong kho.

-    Lập các báo cáo theo loại thuốc: Nhập, xuất, lĩnh, tồn, quá hạn,...

-    Báo cáo tổng thể toàn khoa dược

-    Báo cáo cho từng kho

-    Lập kế hoạch về nhu cầu sử dụng thuốc bệnh viện.

-    Quản lý khu vực sản xuất: xuất nguyên liệu, nhập thành phẩm và cảnh báo trong các tr¬ờng hợp xảy ra các bất hợp lý trong quá trình quản lý.

      8.1.3. Báo cáo Dược

-    Dự trù các thuốc theo tháng/ năm ….

-    Dự trù thuốc gây nghiện năm ….

-    Dự trù thuốc hướng tâm thần năm ….

-    Phiếu nhập kho /Phiếu xuất kho

-    Phiếu lĩnh thuốc, Phiếu lĩnh thuốc độc A,B, Phiếu lĩnh thuốc gây nghiện

-    Phiếu lĩnh thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc

-    Biên bản kiểm kê nhập thuốc

-    Thống kê sử dụng thuốc theo từng khoàng thời gian.

-    Báo cáo Nhập-Xuất-Tồn (theo ngày, tuần, tháng, quý, năm)

-    Báo cáo tình hình nhập thuốc

-    Tình hình sử dụng thuốc tại các khoa.

-    Báo cáo thuốc sắp quá hạn

-    Báo cáo hiệu quả bán thuốc

   8.2. Đối  tượng sử dụng:

-    Khoa dược

-    Phòng khám, Cấp cứu

-    Bộ phận tài chính.

9.    CHỨC NĂNG BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ:

      Hệ thống tự động tổng hợp tất các thông tin liên quan trong quá trình điều trị của bệnh nhân. Bệnh án điện tử luôn nhanh chóng, chính xác. Bệnh án điện tử là công cụ hỗ trợ các bác sĩ trong việc theo dõi khám và điều trị cho bệnh nhân.

      Thông tin bệnh án điện tử được lưu chuyển trực tiếp cho các bác sĩ thuộc các Khoa Phòng liên quan. Bệnh nhân có thể xem bệnh án điện tử qua hệ thống mạng internet.

10.    CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ:
      
        10.1. Mô tả:

               Phân hệ này sẽ giúp bệnh viện quản lý toàn diện các thông tin cần thiết cho công tác quản trị nhân sự và hỗ trợ hữu hiệu việc quản lý tăng ngạch bật lương, tính toán tiền lương, in bảng lương, phiếu lương cho toàn bộ cán bộ nhân viên bệnh viện.

         10.1.1.  Chức năng quản lý:

-    Quản lý hồ sơ nhân viên.

-    Quản lý h�

Số ký tự được gõ là 250
 

Rỏ Hàng

Thông Kê Thành Viên

Đang truy cậpĐang truy cập : 37

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 36


Hôm nayHôm nay : 353

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 21857

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2148819

Thành Viên

Hỗ Trợ Online

Hỗ trợ kỹ thuật

Hỗ trợ web


Kinh doanh

Quảng Cáo


    thiet ke web